Trường hợp nào khi giao đất, cho thuê đất phải thông qua đấu giá theo Luật Đất đai 2024
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai 2024, trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cụ thể . có thể như sau:
Trường hợp thứ nhất: Giao đất ở cho cá nhân, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại Điều 124 Luật Đất đai 2024.
Khi giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá phải tuân thủ nhiều điều kiện khác nhau tại Điều 125 Luật Đất đai 2024, cụ thể:
Điều kiện tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:
– Đất đã được thu hồi và đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không có yêu cầu bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Trong khu vực dự án đã có hạ tầng giao thông kết nối;
– Nằm trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai 2024;
– Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở;
– Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai 2024;
– Đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 122 Luật Đất đai 2024 trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; có năng lực và kinh nghiệm phát triển dự án;
– Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau:
– Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai 2024;
– Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao đất tại chỗ cho người trúng đấu giá được thực hiện như thế nào theo quy định hiện hành?
Căn cứ quy định tại Điều 14 Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao đất cho người trúng đấu giá theo trình tự sau:
– Sau khi nhận được hồ sơ nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất của người trúng đấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản. tài sản khác gắn liền với đất.
– Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất theo quy định tại Điểm d Khoản 5 Điều 68 Nghị định 43/2014/ND-CP.
– Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đấu giá.
– Cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đấu giá tổ chức giao đất và bàn giao đất . Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
– Chỉ đạo các đơn vị liên quan cập nhật, điều chỉnh cơ sở dữ liệu địa chính và hồ sơ địa chính theo quy định hiện hành.
Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 1/1/2025. Tuy nhiên, Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 1/4/2024.

Trường hợp thứ hai: Dự án đầu tư sử dụng đất từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức nhà nước quản lý nhưng không giao đất, chưa cho thuê hoặc đã giao đất để quản lý, bao gồm:
– Đất sử dụng vào mục đích công cộng;
– Đất sông, suối, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;
– Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; Đất nền chứa tro cốt;
– Đất có mặt nước chuyên dùng;
– Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
– Đất được Nhà nước thu hồi giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;
– Đất bị Nhà nước thu hồi, giao Ủy ban nhân dân xã quản lý trong trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 và Khoản 3 Điều 82 Luật Đất đai 2024; khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai 2024 ở nông thôn; Khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai 2024; điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;
– Việc giao lại đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan. Quan thoại;
– Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
– Đất chưa sử dụng.
Lưu ý: Các dự án trên không thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định tại Điều 124 của Luật Đất đai. 2024 và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất tại Điều 126 Luật Đất đai 2024.
- Tham khảo thêm nhiều thông tin hay từ Proland
- Học đầu tư bất động sản chuyên nghiệp cùng chuyên gia hàng đầu khu vực Đinh Văn Thủy
- Các thương vụ đầu tư triệu đô trong Đào tạo đầu tư Bất động sản